Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định mối liên quan giữa hình ảnh sỏi thận trên cắt lớp vi tính (CLVT) với kết quả điều trị của kỹ thuật tán sỏi qua da (TSQD) đường hầm nhỏ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 322 bệnh nhân (BN) sỏi thận được TSQD đường hầm nhỏ tại Bệnh viện Quân y 103 từ 01/2018 - 5/2020. So sánh các đặc điểm hình ảnh sỏi thận ở 2 nhóm
sạch sỏi và còn sỏi bằng Chi bình phương test. Kết quả: Tỷ lệ sạch sỏi ở nhóm BN có 1 viên sỏi (87,4%) cao hơn có ý nghĩa so với nhóm BN có 2 viên sỏi (76,7%) và > 2 viên sỏi (74,6%). Tỷ lệ sạch sỏi ở nhóm BN có sỏi < 30 mm (86,9%) cao hơn có ý nghĩa so với nhóm BN có sỏi ≥ 30 mm (61%). Phân độ sỏi theo Guy liên quan có ý nghĩa với tỷ lệ sạch sỏi, trong khi mức độ
giãn đài bể thận không liên quan. Kết luận: Hình ảnh sỏi thận trên CLVT liên quan với kết quả điều trị TSQD đường hầm nhỏ.
* Từ khóa: Sỏi thận; Tán sỏi qua da; Tỷ lệ sạch sỏi; Hình ảnh CLVT.
Abstract
Objectives: To evaluate the correlation between characteristics of the kidney stone on CT-scan and its treatment outcome by the minimal percutaneous nephrolithotomy (PCNL). Subjects and methods: A descriptive and cross-sectional study on 322 patients with kidney stones undergoing PCNL at Millitary Hospital 103 from Jan 2018 to May 2020 was conducted.
Comparisons of CT images of renal stone in the group of stone-free and the group of residual stone were performed by Chi square test. Results: Stone-free rate (SFR) in patients with one stone was significantly higher than that in patients with more stones. SFR in patients with stone
smaller than 30 mm was significantly higher than that in patients with stone larger than 30 mm. The Guy stone scores were significantly correlated with SFR whereas uncorrelated with the degree of hydronephrosis. Conclusion: There was a correlation between the kidney stone image on CT-scan and its treatment outcome with minimal PNCL.
* Keywords: Kidney stones; Percutaneous nephrolithotomy; Stone free rate; CT-scan image.