TẠP CHÍ SỐ 4-TV NĂM 2021

Khảo sát tình hình kê đơn thuốc glucocorticoid trên bệnh nhân ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Quân y 103 năm 2019

Đỗ Thế Khánh, Trần Thị Bích Ngân, Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Trung Hà, Nguyễn Tuấn Quang, Nguyễn Cẩm Vân

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát tình hình kê đơn glucocorticoid (GC) trên bệnh nhân (BN) ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Quân y 103 năm 2019. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu các đơn thuốc kê GC cho BN ngoại trú có bảo hiểm y tế (BHYT). Kết quả: Các bệnh được chỉ định GC: Bệnh về mắt (26,81%), nhóm bệnh viêm đường hô hấp trên (23,34%), nhóm bệnh da liễu (19,10%), nhóm bệnh viêm đường hô hấp dưới (13,26%), viêm tai (7,69%), bệnh miễn dịch - dị ứng (7,16%), viêm khớp (2,38%), viêm phụ khoa (0,26%). Có 9 loại hoạt chất GC được kê, nhiều nhất là dexamethason (24,94%), betamethason (20,00%), metylprednisolon (16,94%), fludrocortison (16,47%), prednisolon (11,06%), các GC khác (10,59%). Đường dùng GC: Nhỏ tra mắt (28,71%), uống (28,00%), bôi ngoài da (25,41%), nhỏ mũi (10,59%) khí dung (4,24%), nhỏ tai (3,05%), không có đường tiêm. Dạng bào chế GC: Lọ nhỏ tra (mắt, mũi, tai) là chủ yếu (42,35%), trong đó dung dịch 24,00%, hỗn dịch 18,35%, viên nén 28,00%, thuốc mỡ bôi ngoài da 25,42%. Số lượng thuốc GC trung bình/đơn 1,13 ± 0,32. Danh pháp GC: Kê tên generic (6,13%), tên biệt dược gốc (3,29%), tên thương mại (90,58%). Thời gian dùng GC đường uống: < 7 ngày (71,43%), 7 - 14 ngày (18,49%), 15 - 30 ngày (10,08%). Các thuốc phối hợp để giảm tác dụng không mong muốn (TDKMM) của GC trên đường tiêu hóa: Nhóm ức chế bơm proton H+ có tỷ lệ cao nhất (57,46%), tiếp theo là nhóm thuốc kháng thụ thể H2 (28,73%), thuốc bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa (13,81%). Kết luận: Khảo sát được tình hình kê đơn GC trên BN ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Quân y 103 năm 2019. * Từ khóa: Glucocorticoid; Đơn thuốc; Ngoại trú; Bảo hiểm y tế.

Abstract

Objectives: To investigate the situation of glucocorticoid (GC) prescription on outpatients at the Department of Examination, Military Hospital 103 in 2019. Subjects and methods: A retrospective description on GC prescriptions of health insurance outpatients. Results: GC indications: Eye diseases (26.81%), upper respiratory tract inflammatory diseases (23.34%), dermatological diseases (19.10%), lower respiratory tract inflammatory diseases (13.26%), ear infection (7.69%), immune-allergic disease (7.16%), arthritis (2.38%), gynecological inflammation (0.26%). 9 types of GC active ingredients were listed, the most common was dexamethason (24.94%), betamethason (20.00%), metylprednisolon (16.94%), fludrocortison (16.47%), prednisolon (11.06%), others (10.59%). GC administration route: Ophthalmic drops (28.71%), oral (28.00%), topical (25.41%), nasal drops (10.59%), nebulizer (4.24%), ear drops (3.05%), no injection route was found. GC dosage form: Primary vials (eyes, nose, ears) were mainly (42.35%), in which solution 24.00%, suspension 18.35%, tablets 28.00%), ointment for topical prescription 25.42%. On average, there were 1.13 ± 0.32 GC drugs in one application. GC nomenclature: Generic name (6.13%), original brand name (3.29%), trade name (90.58%). Time to use oral GC: Less than 7 days (71.43%), 7 - 14 days (18.49%), 15 - 30 days (10.08%). There were 12 groups of non-GC drugs prescribed in combination, the highest was minerals and vitamins (26.61%), antiallergic drugs (22.23%), antibiotics (20.25%), respiratory medicine (13.78%), gastrointestinal drugs (9.08%), and other drugs (8.05%). Combined drugs to reduce the unwanted effects of GC on the gastrointestinal tract: The H+ proton pump inhibitor group accounted for the highest proportion (57.46%), followed by the H2 receptor antagonists (28.73%), drugs for the gastrointestinal mucosa protection (13.81%). Conclusion: The situation of GC prescribing in outpatients was surveyed at the Department of Examination, Military Hospital 103 in 2019. * Keywords: Glucocorticoid; Prescription; Outpatient; Health insurance.

BÀI VIẾT CÙNG SỐ

12
1.
Cập nhật viêm phổi ở bệnh nhân Covid -19
Tạ Bá Thắng, Đỗ Quyết, Đào Ngọc Bằng
2.
3.
Khảo sát tình hình kê đơn thuốc glucocorticoid trên bệnh nhân ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Quân y 103 năm 2019
Đỗ Thế Khánh, Trần Thị Bích Ngân, Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Trung Hà, Nguyễn Tuấn Quang, Nguyễn Cẩm Vân
4.
5.
Khảo sát tỷ lệ phát triển phôi nang, phôi phân cắt trong điều kiện nuôi cấy phôi đơn giọt phục vụ chẩn đoán di truyền tiền làm tổ không xâm lấn
Hoàng Văn Ái, Trịnh Thế Sơn, Đặng Tiến Trường, Nguyễn Thanh Tùng, Quản Hoàng Lâm, Nguyễn Thục Anh, Lê Thanh Huyền
6.
7.
8.
Đặc điểm đột biến gen EGFR trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Quân y 103
Phạm Văn Thịnh, Trương Đình Tiến, Đặng Thái Trà, Nguyễn Thùy Linh, Trần Ngọc Dũng
9.
10.
11.
12.
13.
14.
Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật sửa van hai lá tại Bệnh viện Quân y 103
Nguyễn Ngọc Trung, Vũ Đức Thắng, Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Thế Kiên, Lê Bá Hạnh, Hoàng Thế Anh, Khuất Duy Hòa
15.
12

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - PHIÊN BẢN ĐIỆN TỬ
Tòa soạn: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập tạp chí Y - Dược học Quân sự: Thiếu tướng GS. TS. Hoàng Văn Lương - Phó Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 345/GP-BVHTT ngày 08 tháng 08 năm 2002 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
® Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y