Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật sửa van ở bệnh nhân (BN) hở van hai lá (VHL). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu 34 BN hở VHL được phẫu thuật sửa van tại Bệnh viện Quân y 103 từ 6/2018 - 11/2020. Kết quả: Tuổi trung bình 61,3 ± 11,5; tỷ lệ nam/nữ: 2,4/1; phân độ suy tim trước mổ theo NYHA: 61,8% NYHA II, 38,2% NYHA III; 26% rung nhĩ; 74% nhịp xoang. Tổn thương trong mổ: 52,9% đứt dây chằng, 29,4% sa van và 85,3% giãn vòng van; 2 trường hợp hở van hậu thấp và 2 trường hợp hở van do Osler. 97% sửa thành công; 3% thất bại do SAM (Systolic anterior motion); 42,42% sử dụng dây chằng nhân tạo; 32/33 trường hợp đặt vòng van (1 trường hợp dải màng tim). Chỉ 27,3% sửa van 2 lá đơn thuần, 63,6% sửa van 3 lá, 3 trường hợp (9,1%) bắc cầu chủ vành kết hợp. Thời gian chạy tuần hoàn ngoài cơ thể trung bình: 145,2 ± 38,6 phút, kẹp động mạch chủ (ĐMC): 101,0 ± 24,4 phút. Biến chứng: 4 trường hợp phải đặt bóng đối xung ĐMC từ 1 - 3 ngày; 2 trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ; không trường hợp nào tử vong, chảy máu phải mổ lại. Kết luận: Phẫu thuật sửa van điều trị hở VHL an toàn, hiệu quả, tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp.
* Từ khóa: Hở van hai lá; Sửa van hai lá; Bệnh van tim.
Abstract
Objectives: To evaluate the short-term results of mitral valve repair in patients with mitral regurgitation. Subjects and methods: The prospective study on patients with chronic mitral regurgitation who were treated by mitral valve repair at Hospital 103 between June 2018 and November 2020. Results: There was a total of 34 patients, mean age 61.3 ± 11.5 years (min: 32 years, max: 75 years), male/female ratio: 2.4/1. According to NYHA pre-operative functional classification: 61.8% NYHA II, 38.2% NYHA III; no patients in class IV or I. 26% patients were in atrial fibrillation, 74% patients were in sinus rhythm. Intra-operative injuries: 52.9% ligament rupture; 29.4% prolapse and 85.3% annulus valve dilatation; 2 cases of rheumatic and 2 cases of mitral valve regurgitation caused by Osler. Technical repair: 97% successfully repaired; 3% failed (due to SAM); 42.42% used artificial ligaments; 32/33 cases of mitral valve annulus (1 case of pericardial band). Only 27.3% patients underwent mitral valve repair alone, 63.6% patients had their tricuspid valve repaired, 3 cases (9.1%) undergoing the coronary bypass. Average CEC time was 145.2 ± 38.6 minutes, clamp aortic time was 101.0 ± 24.4 minutes; Complications recorded in 4 cases who had to be supported by IABP from 1 to 3 days, and 2 cases had surgical site infection, none of them died or had bleeding that required re-operation. Conclusion: Mitral valve repair for mitral regurgitation had excellent outcome with high shortterm survival, no hospital mortality rate, low incidence of complications.
* Keywords: Mitral regurgitation; Mitral valve repair; Valve disease.