TẠP CHÍ SỐ 4-TV NĂM 2021

Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật sửa van hai lá tại Bệnh viện Quân y 103

Nguyễn Ngọc Trung, Vũ Đức Thắng, Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Thế Kiên, Lê Bá Hạnh, Hoàng Thế Anh, Khuất Duy Hòa

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật sửa van ở bệnh nhân (BN) hở van hai lá (VHL). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu 34 BN hở VHL được phẫu thuật sửa van tại Bệnh viện Quân y 103 từ 6/2018 - 11/2020. Kết quả: Tuổi trung bình 61,3 ± 11,5; tỷ lệ nam/nữ: 2,4/1; phân độ suy tim trước mổ theo NYHA: 61,8% NYHA II, 38,2% NYHA III; 26% rung nhĩ; 74% nhịp xoang. Tổn thương trong mổ: 52,9% đứt dây chằng, 29,4% sa van và 85,3% giãn vòng van; 2 trường hợp hở van hậu thấp và 2 trường hợp hở van do Osler. 97% sửa thành công; 3% thất bại do SAM (Systolic anterior motion); 42,42% sử dụng dây chằng nhân tạo; 32/33 trường hợp đặt vòng van (1 trường hợp dải màng tim). Chỉ 27,3% sửa van 2 lá đơn thuần, 63,6% sửa van 3 lá, 3 trường hợp (9,1%) bắc cầu chủ vành kết hợp. Thời gian chạy tuần hoàn ngoài cơ thể trung bình: 145,2 ± 38,6 phút, kẹp động mạch chủ (ĐMC): 101,0 ± 24,4 phút. Biến chứng: 4 trường hợp phải đặt bóng đối xung ĐMC từ 1 - 3 ngày; 2 trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ; không trường hợp nào tử vong, chảy máu phải mổ lại. Kết luận: Phẫu thuật sửa van điều trị hở VHL an toàn, hiệu quả, tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp. * Từ khóa: Hở van hai lá; Sửa van hai lá; Bệnh van tim.

Abstract

Objectives: To evaluate the short-term results of mitral valve repair in patients with mitral regurgitation. Subjects and methods: The prospective study on patients with chronic mitral regurgitation who were treated by mitral valve repair at Hospital 103 between June 2018 and November 2020. Results: There was a total of 34 patients, mean age 61.3 ± 11.5 years (min: 32 years, max: 75 years), male/female ratio: 2.4/1. According to NYHA pre-operative functional classification: 61.8% NYHA II, 38.2% NYHA III; no patients in class IV or I. 26% patients were in atrial fibrillation, 74% patients were in sinus rhythm. Intra-operative injuries: 52.9% ligament rupture; 29.4% prolapse and 85.3% annulus valve dilatation; 2 cases of rheumatic and 2 cases of mitral valve regurgitation caused by Osler. Technical repair: 97% successfully repaired; 3% failed (due to SAM); 42.42% used artificial ligaments; 32/33 cases of mitral valve annulus (1 case of pericardial band). Only 27.3% patients underwent mitral valve repair alone, 63.6% patients had their tricuspid valve repaired, 3 cases (9.1%) undergoing the coronary bypass. Average CEC time was 145.2 ± 38.6 minutes, clamp aortic time was 101.0 ± 24.4 minutes; Complications recorded in 4 cases who had to be supported by IABP from 1 to 3 days, and 2 cases had surgical site infection, none of them died or had bleeding that required re-operation. Conclusion: Mitral valve repair for mitral regurgitation had excellent outcome with high shortterm survival, no hospital mortality rate, low incidence of complications. * Keywords: Mitral regurgitation; Mitral valve repair; Valve disease.

BÀI VIẾT CÙNG SỐ

12
1.
Cập nhật viêm phổi ở bệnh nhân Covid -19
Tạ Bá Thắng, Đỗ Quyết, Đào Ngọc Bằng
2.
3.
Khảo sát tình hình kê đơn thuốc glucocorticoid trên bệnh nhân ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Quân y 103 năm 2019
Đỗ Thế Khánh, Trần Thị Bích Ngân, Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Trung Hà, Nguyễn Tuấn Quang, Nguyễn Cẩm Vân
4.
5.
Khảo sát tỷ lệ phát triển phôi nang, phôi phân cắt trong điều kiện nuôi cấy phôi đơn giọt phục vụ chẩn đoán di truyền tiền làm tổ không xâm lấn
Hoàng Văn Ái, Trịnh Thế Sơn, Đặng Tiến Trường, Nguyễn Thanh Tùng, Quản Hoàng Lâm, Nguyễn Thục Anh, Lê Thanh Huyền
6.
7.
8.
Đặc điểm đột biến gen EGFR trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Quân y 103
Phạm Văn Thịnh, Trương Đình Tiến, Đặng Thái Trà, Nguyễn Thùy Linh, Trần Ngọc Dũng
9.
10.
11.
12.
13.
14.
Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật sửa van hai lá tại Bệnh viện Quân y 103
Nguyễn Ngọc Trung, Vũ Đức Thắng, Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Thế Kiên, Lê Bá Hạnh, Hoàng Thế Anh, Khuất Duy Hòa
15.
12

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - PHIÊN BẢN ĐIỆN TỬ
Tòa soạn: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập tạp chí Y - Dược học Quân sự: Thiếu tướng GS. TS. Hoàng Văn Lương - Phó Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 345/GP-BVHTT ngày 08 tháng 08 năm 2002 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
® Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y