TẠP CHÍ SỐ 4-TV NĂM 2021

Nghiên cứu bào chế viên nén TX01 chứa ferric hexacyanoferrat dùng điều trị nhiễm độc thallium và cesium phóng xạ

Nguyễn Trọng Điệp, Nguyễn Hoàng Hiệp, Nguyễn Tùng Linh, Nguyễn Văn Long

Tóm tắt

Mục tiêu: Xây dựng được công thức bào chế viên nén TX01 chứa ferric hexacyanoferrat dùng điều trị nhiễm độc thallium và cesium đồng vị phóng xạ. Vật liệu và phương pháp: Bào chế viên nén TX01 chứa ferric hexacyanoferrat theo phương pháp tạo hạt ướt. Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của cốm (khối lượng riêng, chỉ số nén) và viên nén TX01 (độ đồng đều khối lượng, độ bở, độ rã, độ cứng). Kết quả: Khảo sát được ảnh hưởng của tá dược độn, tá dược siêu rã, lực nén đến chất lượng của cốm và viên nén TX01. Kết luận: Công thức CT11 sử dụng tá dược siêu rã natri starch glycoat với tỷ lệ rã trong/rã ngoài 40/60 là phù hợp nhất để bào chế viên nén TX01, độ cứng viên trong khoảng 90 - 100N. * Từ khóa: Viên nén TX01; Ferric hexacyanoferrat; Thallium; Cesium; Nhiễm độc phóng xạ.

Abstract

Objectives: To establish the formulation of TX01 tablet containing ferric hexacyanoferrate for treatment of thallium and radioisotopes of caesium poisoning. Materials and methods: TX01 tablets were prepared by wet granulation method. Parameters of granules (density, compressibility index) and tablets (weight variation, friability, disintegration time, hardness) were evaluated. Results: The effects of filler excipients, super-disintegration excipients, compressive force on the quality of granules and TX01 tablets have been investigated. Conclusions: Formula CT11 using sodium starch glycoate with an intragranular/extragranular disintegration ratio of 40/60 is the most suitable for TX01 tablets, hardness in the range of 90 - 100N. * Keywords: TX01 tablet; Ferric hexacyanoferrate; Thallium; Caesium; Radioisotopes.

BÀI VIẾT CÙNG SỐ

12
1.
Cập nhật viêm phổi ở bệnh nhân Covid -19
Tạ Bá Thắng, Đỗ Quyết, Đào Ngọc Bằng
2.
3.
Khảo sát tình hình kê đơn thuốc glucocorticoid trên bệnh nhân ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Quân y 103 năm 2019
Đỗ Thế Khánh, Trần Thị Bích Ngân, Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Trung Hà, Nguyễn Tuấn Quang, Nguyễn Cẩm Vân
4.
5.
Khảo sát tỷ lệ phát triển phôi nang, phôi phân cắt trong điều kiện nuôi cấy phôi đơn giọt phục vụ chẩn đoán di truyền tiền làm tổ không xâm lấn
Hoàng Văn Ái, Trịnh Thế Sơn, Đặng Tiến Trường, Nguyễn Thanh Tùng, Quản Hoàng Lâm, Nguyễn Thục Anh, Lê Thanh Huyền
6.
7.
8.
Đặc điểm đột biến gen EGFR trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Quân y 103
Phạm Văn Thịnh, Trương Đình Tiến, Đặng Thái Trà, Nguyễn Thùy Linh, Trần Ngọc Dũng
9.
10.
11.
12.
13.
14.
Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật sửa van hai lá tại Bệnh viện Quân y 103
Nguyễn Ngọc Trung, Vũ Đức Thắng, Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Thế Kiên, Lê Bá Hạnh, Hoàng Thế Anh, Khuất Duy Hòa
15.
12

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - PHIÊN BẢN ĐIỆN TỬ
Tòa soạn: Số 160 - Đường Phùng Hưng - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội
Trưởng ban biên tập tạp chí Y - Dược học Quân sự: Thiếu tướng GS. TS. Hoàng Văn Lương - Phó Giám đốc Học viện Quân y
Giấy phép số 345/GP-BVHTT ngày 08 tháng 08 năm 2002 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
® Thiết kế bởi Ban CNTT - Phòng KHQS - Học viện Quân y